Thì hiện tại đơn là một thì khá là quan trọng trong tiếng anh, cho nên hôm nay Hanoi Free Tours By Foot  sẽ chia sẻ cho các bạn đang luyện thi IELTS những kiến thức quan trọng liên quan đến thì Hiện tại đơn, hiện tại tiêp diễn và động từ trạng thái.

1. Cấu Trúc Ngữ pháp cấu trúc thì Hiện tại đơn:

Câu khẳng định:

  • I/You/We/They + V ( love )
  • He/She/It + V s/es ( love, goes )

Câu phủ định:

  • I/You/We/They don’t (do not) + V ( Hate )
  • He/She/It doesn’t (does not) + V ( Hate )

Câu hỏi:

  • Do I/You/We/They + V ( Go )?
  • Does He/She/It + V ( Go )?

Câu trả lời ngắn ( Yes ):

  • Yes, I/You/We/They do.
  • Yes, He/She/It does.

Câu trả lời ngắn ( No ):

  • No, I/You/We/They don’t. ( do not )
  • No, He/She/It doesn’t. ( does not )

– Đối với câu hỏi trong thì hiện tại đơn, ta sẽ đặt trợ động từ do/does lên đầu câu ( trước chủ ngữ ) . Ex: Do you learn english? NOT: You learn english? Chúng ta có thể thay learn bằng bất cứ một động từ nào mà bạn muốn (love, work, Watch …) và tự đặt các câu khác. Nào, Bay giờ bạn hãy thực hành Cấu trúc ngữ pháp thì hiện tại đơn bằng cách đặt 5 câu mới để kiểm tra những kiến thức vừa được học nhé?

2. Cách sử dụng Thì Hiện tại đơn

  • Nắm được cấu trúc ngữ pháp đã là điều tuyệt vời nhưng để có thể đặt được sự hoàn hảo bạn cũng cần phải hiểu được cách sử dụng ngữ pháp của thì hiện tại đơn, có như vậy chúng mình mới có thể nói tiếng anh chuyên nghiệp được nhé !
Cách sử dụng thì hiên tại đơnVí dụ về ngữ pháp thì hiện tại đơn
Diễn đạt một hành động lặp hoặc thói quen đi lặp lại trong hiện tạiI usually stay up late at 2 A.M.
Diễn đạt một Chân lý, hoặc một sự thật hiển nhiênThe earth moves round the sun.
Sự việc xảy ra trong tương lai mà đã có thời gian biểu, chương trình hoặc đã được lên kế hoạch rõ ràng, cố định theo thời gian biểu.The plane takes off at 8 A.m. this morning.
Sử dụng trong câu cấu trúc ngữ pháp của điều kiện loại 1:What will you do if you pass your exam?
Sử dụng trong một số cấu trúc đặc biệt khácWe will not leave, until/till they comes. 

3. Những Dấu hiệu dùng để nhận biết thì Hiện tại đơn:

  • Often (thường xuyên), frequently (thường xuyên), always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), hardly (hiếm khi), rarely (hiếm khi), never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).

Chú ý: Những Lỗi thường hay gặp khi sử dụng thì Hiện tại đơn: S hay ES ?!

  • Lỗi S/ES có lẽ là lỗi mà nhiều bạn học thì hiện tại đơn hay mắc phải nhất, mình chắc là bạn cũng đang lúng túng trong việc chia động từ ở thì hiện tại đơn phải không nào? Bạn không biết nên dùng “s” hay “es” ? vậy hay theo dõi công thức dưới dây cùng chúng mình nhé. Với ngôi 3 số ít, ở câu khẳng định của hiện tại đơn, động từ chia ở dạng số ít như sau.

Verb endings

  • Chỉ s vào đằng sau hầu hết động từ thường như : love – loves , sleep– sleeps.
  • Thêm ES vào sau các động từ tận cùng bằng S, Z, O, X, SH, CH: box – boxes, teach – teaches, go – goes.

Chú ý: Ta sẽ bỏ y và thêm ies với động từ có kết thúc bởi 1 phụ âm + y : Study – Studies

  • Một số đặc biệt “bất quy tắc” : go – goes, do – does, , have – has.

Tìm Hiểu Thêm.


Nếu Thay hay đừng ngại chia sẻ ” Thì Hiện Tại Đơn” để người khác có thể học cùng bạn nhé. >> Xem thêm các cấu trúc ngữ pháp tiến anh khách ở đây

Comments

comments

Cấu Trúc Ngữ Pháp Và Cách Dùng Thì Hiện Tại Đơn
Rate this post