Bên cạnh Các thì và các cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong tiếng anh, Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là cấu trúc cần thiết tiếp theo về thì tiếng Anh mà chắc chắn các bạn cần nhớ và hiểu thật kỹ nếu muốn sử dụng tiếng anh một cách thành thạo. Trong bài viết dưới đây Hanoi Free Tours By Foot sẽ giúp các bạn nắm vững công thức, khái niệm,  dấu hiệu nhận biết, cách sử dụng,thì hiện tại tiếp diễn. Để ôn lại kiến thức thì hiện tại tiếp diễn một cách tốt nhất các bạn nên làm những bài tập và đặt ví dụ sau khi học lý thuyết nhé!

1. Cấu trúc ngữ pháp thì hiện tại tiếp diễn.

★ Câu khẳng định.

      • S + be (am/is/are) + V-ing + (O)

Ví dụ:

      • She is making a pancake in her kitchen.
      • They are going to the market.
      • The dog is eating a bowl of noodle

★ Câu phủ định.

– S + be-not + V-ing + (O)

Ví dụ:

      • I’m sitting on a crow, for crying out loud.
      • he is not sleeping but doing homework.

★ Câu Nghi Vấn

– (Từ để hỏi) + Be + S + V-ing + (O)?

Ví dụ:

  • What are you talking about on the phone?
  • why are you studying now?

2. Cách dùng

The present continuous (Thì hiện tại tiếp diễn ) là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh không kém gì những thì như: Cấu trúc ngữ pháp thì Hiện Tại đơn, Quá khứ đơn, Hiện tại hoàn thành …… và được dùng thường xuyên để diễn tả:

✶ Sự việc đang xảy ra ở thời điểm chúng ta nói:

  • Who is Peter talking to on the smartphone?
  • Look, Anna is trying to steal that boy’s hat.

✶ Sự việc xảy ra đúng ở thời điểm hiện tại nhưng sẽ không còn đúng về lâu dài:

  • she’s thinking about leaving his home.

Anh ấy đang nghĩ đến việc rời bỏ nhà ra đi.

  • I’m considering buying a new house.

Tôi đang cân nhắc về việc mua một ngôi nhà mới.

✶  Sự việc sẽ diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai và có kế hoạch, lịch trình sẵn:

  • They aren’t going to the maket until sunday.

Họ sẽ không đi chợ cho đến thứ Ba.

  • We are having a special party at a most expensive restaurant in this city.

Chúng ta sẽ có một bữa tiệc đặc biệt ở nhà hàng đắt nhất thành phố.

★ State verbs – Động từ chỉ trạng thái

State verbs là các động từ chỉ trạng thái, sự di chuyển hoặc không biến đổi như have, be, seem, consist, possess, exist, contain, belong…; các hoạt động tình cảm như hate, like, love, …; hoạt động tri thức như understand, know, believe

Cụ thể:

1. Thoughts (suy nghĩ): Assume, agree, believe, disagree, hope, forget, know, regret, think, suppose, understand, remember.

assume you’re too busy to study with me.

2. Feelings (Cảm xúc): Dislike, Adore, despise, enjoy, hate, like, feel, love, mind, want, prefer

Do you mind if I borrow your pen?

I hate music.

3. Senses (tri giác): smell, Feel, smell, hear, see.

Do you smell that tasty food?

4. Possessionn (sở hữu): Belong, have, own.

My father own a bank.

5. Description (miêu tả): Contain, appear, look, look like, resemble, mean, seem, sound, smell, taste, weigh.

He looks like his mother. :))

Lưu ý: Trong số các động từ chỉ trạng thái, có một số động từ trạng thái (state verbs) có thể được dùng dưới dạng tiếp diễn nếu như ý nghĩa mang tính miêu tả hành động hoặc tạm thời.

Ví dụ:

1.

  • What are you considering about? (now)
  • I think you should tell him exactly what you did(my opinion, not temporary)

2.

  • I’m tasting the food to see if it needs any more species.
  • The food tastes very delicious.

3.

  • They’re having a great moment (=is experiencing, not possession)
  • Poor people don’t generally have much money (have = possession)

Tìm hiểm thêm


Nếu Thay hay đừng ngại chia sẻ ” Cấu Trúc Ngữ Pháp Thì Hiện Tiếp Diễn – Trạng từ Chỉ Trạng Thái” để người khác có thể học cùng bạn nhé. >> Xem thêm các cấu trúc ngữ pháp tiến anh khách ở đây >> Ngữ Pháp Tiến Anh

Comments

comments

Cấu Trúc Ngữ Pháp Thì Hiện Tiếp Diễn – Trạng từ Chỉ Trạng Thái
Rate this post