1. Mảnh đất hình chữ S mang tên Việt Nam – Vị trí địa lí, phân chia các tỉnh thành.

VIỆT NAM
Đất nước Việt Nam tôi
Xanh xanh hình chữ S
Có nét đẹp riêng mình
Nằm trên biển Thái Bình
Đông Nam Á đẹp xinh.

Tài Liệu Cho Hướng Dẫn Viên Du lịch P1 - Việt Nam

Tài Liệu Cho Hướng Dẫn Viên Du lịch P1 – Việt Nam

Việt Nam là một trong ba nước thuộc bán đảo Đông Dương, với diện tích trên 330.000km2.

Tọa độ địa lý:

+ Từ 102o08’ đến 109o28’ kinh tuyến Đông.

+ Từ 8o02’ đến 23o23’ vĩ tuyến Bắc.

Tính từ đường cơ sở, vùng lãnh hải rộng 12 hải lý. Vùng đặc quyền kinh tế rộng đến 200 hải lý (Tính từ đường cơ sở). Theo số liệu thống kê năm 1998, dân số  Việt Nam khoảng 78 triệu người với 54 dân tộc anh em.
Đường biên giới:

+ Phía Bắc giáp Trung Quốc,

+ Phía Tây giáp Lào và Campuchia,

+ Phía Đông giáp biển Đông,

+ Phía Nam và Tây Nam giáp biển Đông và Vịnh Thái Lan.

Biên giới đất liền dài hơn 3730km, đường bờ biển dài hơn 3260km theo đường chim bay. Trên lãnh thổ, chiều dài dài nhất  (tính theo đường thẳng chim bay từ cực Bắc xuống cực Nam): 1650km.Chiều rộng nơi rộng nhất: vùng Bắc Bộ khoảng 600km và vùng Nam Bộ khoảng 400km Nơi hẹp nhất theo chiều Đông sang Tây của dải đất hình chữ S chưa đầy 50km ( thuộc tình Quảng Bình). Đất nước Việt Nam rất đa dạng các dạng địa hình, có cả rừng, núi, sông ngòi, đồng bằng, biển và hải đảo.

      • Vùng đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ. Cụ thể:
        + Cao so với mực nước biển từ 1000m trở xuống chiếm: 85% diện tích đồi núi.
        + Cao từ 1000m đến dưới 2000m so với mực nước biển chiếm: 14% diện tích đồi núi.
        + Cao từ 2000m trở lên so với mực nước biển chiếm khoảng: 1% diện tích đồi núi .
      • Phanxipăng là đỉnh núi cao nhất, thuộc dãy núi Hoàng Liên Sơn, tỉnh Lào Cai với độ  cao 3143m so với mực nước biển. Diện tích rừng chiếm khoảng 30% diện tích lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên, phần lớn diện tích đó cũng chính là diện tích núi.
      • Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phần lớn là sông ngắn và dốc, chủ yếu từ Tây Bắc – Đông Nam. Dọc theo bờ biển Việt Nam, cứ khoảng 20km lại có một cửa sông đổ ra biển. Diện tích đồng bằng chỉ chiếm chưa đầy 1/4 diện tích lãnh thổ Việt Nam. Trong đó, hai đồng bằng lớn nhất là:
        •  Đồng bằng châu thổ sông Hồng với diện tích: 15.000km2.
        • Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long với diện tích khoảng: 40.000km2.
        • Theo thời gian cùng với sự bồi đắp tự nhiên, đồng bằng có diện tích đang càng ngày càng được mở rộng hơn.
        • Theo công bố chính thức vào ngày 12/5/1977 của Thủ tướng Chính Phủ  Việt Nam, vùng biển Việt Nam rộng 12 hải lý (tính từ đường cơ sở).
        • Vùng biển Việt Nam có các điểm cần chú ý sau:
          + Nóng quanh năm. Nhiệt độ biển luôn luôn cao hơn nhiệt độ không khí (Trung bình khoảng 12oC vào mùa đông, khoảng trên dưới 27oC vào mùa hạ).
          + Chế độ thủy triều khá phức tạp: Gồm cả nhật triều lẫn bán nhật triều.

Biển Đông của Việt Nam có hai dòng hải lưu lớn. Một dòng chảy theo hướng Tây Nam – Đông Bắc, hoạt động mạnh vào mùa Hạ. Một dòng khác hoạt động mạnh vào mùa Đông, chảy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam.
Thêm vào đó, trong khu vực Vịnh Bắc Bộ còn có hai dòng hải lưu nhỏ, thường thay đổi dòng chảy theo gió mùa.
Với diện tích biển khoảng 1 triệu km2, Việt Nam có khoảng hơn 4000 hòn đảo lớn, trong đó số đó vịnh Bắc Bộ đã chiếm tới 3/4.

2. Khí hậu Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới của Bắc Bán cầu, nhưng thiên về Bắc chí tuyến hơn là về xích đạo.

Nhiệt độ trung bình hằng năm khoảng từ 22oC đến 27oC. Trung bình độ ẩm không khí: 80%, nhiệt bức xạ trung bình hằng năm là 100 Kcal/cm3. Việt Nam có nguồn tài nguyên  khá phong phú. Hiện nay có 4 nguồn tài nguyên đang được chú trọng:

  • Tài nguyên rừng.
  • Tài nguyên thủy sản và hải sản.
  • Tài nguyên khoáng sản.
  • Tài nguyên du lịch.

Tài Liệu Cho Hướng Dẫn Viên Du lịch P1- Khi Hau

Tài Liệu Cho Hướng Dẫn Viên Du lịch P1- Khí Hậu

Đơn vị hành chính địa phương lớn nhất là các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung Ương. Hiện nay, Việt Nam có tất cả 64 tỉnh thành trực thuộc Trung Ương.

Quốc hiệu chính thức: Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, với thủ đô: Hà Nội Và Quốc kỳ: Cờ đỏ, sao vàng 5 cánh.

3. CẢ NƯỚC VIỆT NAM CÓ:

– 64 Tỉnh thành, trong đó có 5 thành phố trực thuộc Trung Ương bao gồm:  Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ.

Vào đầu năm 2004:

+ tỉnh Cần Thơ tách thành thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang (thị xã Vị Thanh);

+ tỉnh ĐakLak tách thành ĐakLak và Đak Nông (thị xã Gia Nghĩa);

+ tỉnh Lai Châu tách thành Lai Châu và Điện Biên (thành phố Điện Biên Phủ).
– Với 64 tỉnh thành gồm có 35 quận và 490 huyện và thị xã.
– Trong đó có 21 thành phố trực thuộc tỉnh:

Thành phố Thái Nguyên thuộc tỉnhThái Nguyên
Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ
Thành phố Vinh thuộc tỉnh Nghệ An
Huế ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hòa
Buôn Ma Thuột (ĐakLak)
Biên Hòa (Đồng Nai)
Mỹ Tho ở tỉnh Tiền Giang
Long Xuyên (An Giang)
Pleiku (Gia Lai)
Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh
Nam Định (Nam Định)
Thanh Hóa (Thanh Hóa)
Quy Nhơn (Bình Định)
Phan Thiết (Bình Thuận)
Đà Lạt (Lâm Đồng)
Vũng Tàu (Bà Rịa-Vũng Tàu)
Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.
Hải Dương (Hải Dương)
Điện Biên Phủ (Điện Biên)
và cuối cùng thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình.

Các tỉnh có 2 thị xã ( gầm 11 tỉnh): An Giang, Đồng Nai, Hà Tỉnh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Hà Tây, Quảng Trị, Đồng Tháp, Quảng Nam, Yên Bái, Lào Cai.

Có 6 tỉnh có diện tích trên 10.000km2
1. Lâm Đồng: 10.172,6km2
2. Thanh Hóa: 11.168,3km2
3. Gia Lai: 16.212km2
4. Quảng Nam: 11.043km2
5. Sơn La:14.210km2
6. Nghệ An: 16.371km2
Bắc Ninh là tỉnh có diện tích nhỏ nhất (797km2)
Ngoài ra, có 4 tỉnh thành với diện tích dưới 1000km2: Đà Nẵng: 942km2, Hưng Yên: 889km2, Hà Nội: 921km2, Hà Nam: 826,66km2.

4. Dân cư tập trung đông nhất ở 2 địa phương là:
* TP.HCM: 5096.700 người
* Thanh Hóa: 3.613.400 người
Dân số trên 2 triệu thuộc 5 tỉnh:
Nghệ An: 2.890.400 người
Hà Tây: 2.387.700 người
Đồng Nai: 2.040.500 người
Hà Nội: 2.420.200 người
An Giang: 2.905.200 người

– Mật độ dân cư cao nhất thuộc: Hà Nội: 2628 người/km2 và TP.HCM: 2439 người/km2
Ngoài ra cả nước có 7 tỉnh thành có mật độ dân số cao hơn 1000 người/km2 bao gồm: Hưng Yên: 1249 người/km2, Bắc Ninh: 1189 người/km2, Hà Tây: 1100 người/km2, Hà Nam: 1010 người/km2, Thái Bình: 1227 người/km2, Hải Phòng: 1140 người/km2 và Hải Dương với mật độ 1042 người/km2

– Kontumlà tỉnh có mật độ dân số thấp nhất cả nước: hơn 28 người/km2 Ngoài ra, còn có 11 địa phương có mật độ dân số chưa đến 100 người/km2 gồm:1.Lai Châu: 33 người/km2, 2.Sơn La: hơn 61 người/km2, 3.Cao Bằng: hơn 67 người/km2, 4.Lào Cai: hơn 74 người/km2, 5.Bình Phước: gần 83 người/km2, 6.Lạng Sơn: gần 91 người/km2, 7.Gia Lai: hơn 54 người/km2, 8.Bắc Kạn: gần 67 người/km2, 9.ĐakLak: gần 71 người/km2, 10.Hà Giang: gần 78 người/km2, 11.Lầm Đồng: hơn 86 người/km2. Địa phương có nhiều đơn vị hành chính cấp quận huyện và tương đương: Thanh Hóa: 27 đơn vị (một thành phố, hai thị xã và 24 huyện) – bên cạnh đó, còn có địa phương có ít đơn vị hành chính cấp huyện và thị xã như: Ninh Thuận: 4 (một thị xã và 3 huyện) và Bạc Liêu: 4 (một thị xã và 3 huyện).

Cảm ơn các bạn đã đọc Tài Liệu Cho Hướng Dẫn Viên Du lịch P1 – Việt Nam chúc các bạn luôn luôn thành công và may mắn

Mời Bạn Xem Tiếp phần 2 : Tài Liệu dành cho hướng dẫn viên P2 – Thời Kỳ Tiền Sử – Sơ Sử

Comments

comments

Tài Liệu Cho Hướng Dẫn Viên Du lịch P1 – Việt Nam
Rate this post